0240.73088281
Logo
/uploaded/banner/pic-news.png

Thủ tục yêu cầu Toà án tuyên bố một người đã chết

1. Điều kiện tuyên bố một người đã chết
Theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015, một người sẽ bị Toà án tuyên bố là đã chết nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Được người có quyền, lợi ích liên quan (vợ, chồng, con cái...) yêu cầu Toà án ra quyết định.
- Thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người này đã bị Toà án tuyên bố mất tích (quyết định đã có hiệu lực pháp luật). Sau 03 năm kể từ ngày có quyết định tuyên bố mất tích vẫn không có tin tức xác thực là còn sống.
- Sau khi biệt tích trong chiến tranh 05 năm vẫn không có tin tức xác thực là còn sống.
- Bị tai nạn hoặc gặp phải thảm hoạ, thiên tai mà sau 02 năm kể từ khi những sự kiện này chấm dứt mà không có tin tức xác thực là con sống trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có thông tin xác thực là còn sống hay đã chết. Trong đó, thời gian xác định là biệt tích được tính từ ngày biết tin cuối cùng của người đó. Nếu không thì xác định theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự như sau:
+ Không xác định được ngày: Tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin cuối cùng.
+ Không xác định được ngày biết tin tức cuối cùng và ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin cuối cùng: Tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Chỉ khi đáp ứng 02 điều kiện nêu trên thì sau khi nhận được yêu cầu, Toà án căn cứ vào tình hình cụ thể để ra quyết định tuyên bố người đó đã chết.
Hồ sơ chuẩn bị: 
(i) Đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết. 
(ii) Tài liệu chứng minh người này đã chết theo các trường hợp nêu trên: Bị biệt tích, đã bị tuyên bố mất tích trước đó, gặp thảm họa, thiên tai,...
(iii) Giấy tờ nhân thân chứng minh bản thân là người có quyền yêu cầu Toà án ra quyết định: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, các giấy tờ chứng minh quyền, nghĩa vụ liên quan giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu tuyên bố đã chết (bản sao).
Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp quận, huyện.
Trình tự thủ tục:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
Người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan nộp hồ sơ yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu 
Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp lệ, đã đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án phải:
– Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
– Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
– Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.
Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
20 ngày sau khi thụ lý đơn yêu cầu: Toà án ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố đã chết với thời hạn trong vòng 04 tháng
Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

20 ngày kể từ ngày hết hạn thông báo: Toà án mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Nếu chấp nhận đơn thì ra quyết định tuyên bố một người đã chết.
Như vậy, trung bình thời gian giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết thường kéo dài khoảng 06 tháng.
Hậu quả khi tuyên bố một người đã chết. 
Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, khi một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quan hệ hôn nhân, tài sản của người này được giải quyết như với người chết:
- Quan hệ hôn nhân: Hôn nhân chấm dứt (theo Điều 65 Luật Hôn nhân và Gia đình).
- Quan hệ tài sản: Chia tài sản của người bị tuyên bố là đã chết theo di chúc hoặc theo