0240.73088281
Logo
/uploaded/banner/pic-news.png

Thủ tục công nhận thuận tình ly hôn

1. Thuận tình ly hôn là gì?
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn được xem là thuận tình khi:
- Vợ, chồng cùng yêu cầu ly hôn một cách tự nguyện;
- Đã thỏa thuận được tất cả vấn đề về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
- Thỏa thuận phải dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
2. Người có quyền yêu cầu công nhận thuận thuận tình ly hôn. 
Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn. 
Thứ nhất, thẩm quyền theo vụ việc: căn cứ Khoản 2, Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015); Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Thứ hai, thẩm quyền theo cấp Tòa án: căn cứ Điểm b, Khoản 2, Điều 35 BLTTDS 2015; yêu cầu thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Thứ ba, thẩm quyền theo lãnh thổ: căn cứ theo Điểm h, Khoản 2, Điều 39 BLTTDS 2015; Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Như vậy, khi vợ và chồng có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc.
4. Thủ tục yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bao gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Bản sao sổ hộ khẩu có chứng thực;
- Bản sao CMND có chứng thực của hai vợ chồng;
- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung của hai vợ chồng;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.
Bước 1: Nộp hồ sơ
Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.
Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
Trường hợp đơn yêu cầu CHƯA ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, từ ngày nhận được yêu cầu. Hết thời hạn mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán TRẢ lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.
Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý:
- Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí;
- Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí;
- Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
Trong thời hạn chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp và tiến hành mở phiên họp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, từ ngày ra quyết định.
Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
Bước 4: Ra quyết định
Xét 03 trường hợp:
- Sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định ĐÌNH CHỈ giải quyết yêu cầu của họ;
- Hòa giải đoàn tụ KHÔNG thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự;
- Hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết.